Quy tắc Đọc hiểu Tiền tệ, Giá bán, Chiết khấu & Sản lượng
Hướng dẫn đọc hiểu các chỉ số tiền tệ, đơn giá, doanh thu, chiết khấu theo 4 nguyên tắc nghiệp vụ cốt lõi và cách tách bạch sản lượng hàng bán thu tiền với hàng tặng khuyến mãi.
Mục tiêu của bài viết: Trong hoạt động phân phối hàng tiêu dùng nhanh và thực phẩm đông lạnh Đại Thuận, một mặt hàng có thể xuất hiện trên nhiều loại bảng giá, được hưởng nhiều mức chiết khấu thương mại, hoặc được xuất tặng không thu tiền. Bài viết này giúp bạn nắm vững nguyên tắc chung bằng ngôn ngữ đời thường trước, sau đó đi vào giải thích chi tiết từng cột dữ liệu cụ thể.
flowchart TD
subgraph P1["1. Bốn nguyên tắc cốt lõi khi đọc số tiền & giá bán"]
M1["1. Thuế GTGT\nSố tiền trước thuế và sau thuế"]
M2["2. Nguồn bảng giá\nGiá niêm yết chung, giá kênh và giá thực bán trên đơn"]
M3["3. Chiết khấu & Hàng tặng\nTrước giảm giá, doanh thu thuần và tách riêng hàng tặng"]
M4["4. Cấp độ tính tiền\nĐơn giá 1 sản phẩm lẻ, 1 thùng và tổng tiền theo kỳ"]
end
subgraph P2["2. Nguyên tắc tách bạch sản lượng hàng hóa"]
S1["Hàng bán thương mại có thu tiền\n(Dùng để đo sức mua thật & dự báo nhu cầu)"]
S2["Hàng khuyến mãi tặng kèm & Đơn biếu tặng\n(Tách riêng để không làm sai lệch đơn giá trung bình)"]
S3["Tổng sản lượng toàn bộ (Hàng bán + Hàng tặng)\n(Dùng để tính tải trọng xe giao hàng & sức chứa kho)"]
end
P1 & P2 --> P3["3. Tra cứu chi tiết từng cột dữ liệu (32 cột tiền tệ & bộ cột sản lượng)"]1. Bốn Nguyên Tắc Cốt Lõi Khi Đọc Số Tiền, Giá Bán, Doanh Thu & Chiết Khấu
Mọi con số liên quan đến tiền tệ, đơn giá, doanh thu và ngân sách trong bảng dữ liệu đều được quy định thống nhất theo 4 nguyên tắc nghiệp vụ dưới đây:
1.1. Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT): Số Tiền Trước Thuế Và Sau Thuế
- Chưa cộng thuế (Trước thuế GTGT): Toàn bộ các số liệu về doanh thu đơn đặt hàng, doanh thu giao hàng thực tế, tổng tiền hàng trước khi giảm giá, số tiền chiết khấu, giá trị đơn hàng bị hủy, giá trị hàng khách trả lại, ngân sách khuyến mãi và chỉ tiêu doanh số giao cho nhà phân phối đều được ghi nhận trước thuế GTGT. Các cột bảng giá niêm yết có ghi chú “trước thuế” cũng là mức giá chưa cộng thuế.
- Đã cộng thuế (Sau thuế GTGT): Các cột bảng giá niêm yết có ghi chú “sau thuế” và mức giá bán lẻ sau khuyến mãi tại quầy kệ siêu thị phản ánh số tiền thanh toán cuối cùng đã bao gồm thuế GTGT.
- Mức thuế suất: Được lưu riêng thành một thông tin độc lập theo tỷ lệ phần trăm (ví dụ 8% hoặc 10%) và mã biểu thuế trên hồ sơ của từng sản phẩm để thuận tiện quy đổi qua lại khi cần.
1.2. Nguồn Bảng Giá: Bảng Giá Niêm Yết, Giá Kênh Và Giá Giao Dịch Thực Tế
Trong thực tế kinh doanh, một mặt hàng không chỉ có một mức giá duy nhất mà tồn tại ở 5 nguồn giá khác nhau tùy theo mục đích sử dụng:
- Bảng giá niêm yết chung toàn công ty: Là mức giá chuẩn áp dụng thống nhất trên toàn quốc làm mốc tham chiếu gốc của hãng, được lưu theo từng đợt điều chỉnh giá qua các thời kỳ.
- Bảng giá bán hàng riêng theo từng kênh phân phối: Mỗi kênh bán hàng lớn (Siêu thị hiện đại, Tạp hóa truyền thống, Nhà hàng - Khách sạn, Thương mại điện tử) có một bảng giá niêm yết riêng để phù hợp với chi phí vận hành và đặc thù thương mại của kênh đó.
- Mức giá tham chiếu kênh Siêu thị trên hồ sơ sản phẩm: Là mức giá tĩnh được khai báo sẵn trong danh mục gốc của mặt hàng.
- Giá bán thực tế thỏa thuận trên từng đơn hàng: Các con số thành tiền và doanh thu thực tế của đơn hàng không lấy từ bảng giá tĩnh, mà được tính trực tiếp từ đơn giá bán thực tế đã chốt trên từng dòng đơn đặt hàng (sau khi đã áp dụng chính sách giá tại thời điểm mua).
- Giá và ngân sách theo chương trình khuyến mãi: Được lấy từ hồ sơ kế hoạch khuyến mãi thương mại đã đăng ký với các chuỗi siêu thị và từ sổ kế toán theo dõi ngân sách chiết khấu.
1.3. Chiết Khấu & Hàng Tặng: Trước Giảm Giá, Doanh Thu Thuần Và Hạch Toán Hàng Tặng
- Chưa trừ chiết khấu (Tổng tiền hàng trước giảm giá): Là số tiền tính bằng đơn giá bán trước thuế nhân với số lượng hàng đặt hoặc giao, khi chưa trừ các khoản giảm giá trực tiếp trên đơn.
- Tiền chiết khấu: Là tổng số tiền giảm giá trực tiếp được trừ ngay trên dòng hóa đơn bán hàng.
- Đã trừ chiết khấu (Doanh thu thuần): Bằng tổng tiền hàng trước giảm giá trừ đi số tiền chiết khấu trực tiếp. Đây là số tiền thực thu về cho công ty trước thuế.
- Quy tắc tách riêng hàng bán thu tiền và hàng tặng: Trên hệ thống, mọi mặt hàng khuyến mãi tặng kèm (ví dụ mua 10 thùng tặng 1 thùng) và các đơn xuất biếu tặng, hàng mẫu không thu tiền đều có đơn giá và doanh thu bằng 0. Nhờ vậy, toàn bộ các con số doanh thu thuần chỉ phản ánh phần hàng bán thương mại thực sự có thu tiền. Số lượng của hàng tặng cũng được tách sang các cột riêng để khi lấy doanh thu chia cho sản lượng, đơn giá bình quân không bị kéo tụt giả tạo.
1.4. Cấp Độ Tính Tiền: Đơn Giá Sản Phẩm Lẻ, Đơn Giá Thùng Và Tổng Thành Tiền Theo Kỳ
- Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ: Hầu hết các cột thuộc nhóm bảng giá chuẩn, bảng giá kênh, giá tham chiếu siêu thị và giá đăng ký khuyến mãi đều là giá của 1 đơn vị lẻ nhỏ nhất (1 que kem, 1 hộp, 1 gói, 1 bịch).
- Đơn giá của 1 thùng hàng tiêu chuẩn: Cột đơn giá chuẩn quy thùng cho biết số tiền của 1 thùng hàng nguyên (bằng đơn giá 1 sản phẩm lẻ nhân với số lượng sản phẩm đóng trong 1 thùng).
- Tổng số tiền cộng gộp trong 1 ngày: Toàn bộ các cột doanh thu đặt hàng, doanh thu đã giao, tiền trước giảm giá, tiền chiết khấu, giá trị đơn hủy, giá trị hàng trả và ngân sách khuyến mãi ngày đều là tổng số tiền cộng dồn của tất cả các giao dịch phát sinh trong ngày hôm đó đối với mặt hàng tại cửa hàng.
- Tổng chỉ tiêu giao khoán cả tháng: Các cột chỉ tiêu doanh số là tổng số tiền giao khoán cho cả tháng của một Nhà phân phối.
2. Nguyên Tắc Phân Biệt Sản Lượng Hàng Bán Thu Tiền Và Hàng Tặng
Trong kinh doanh phân phối, nếu gộp chung lượng hàng khách mua trả tiền với lượng hàng công ty xuất tặng vào làm một, số liệu sẽ không phản ánh đúng sức mua thực chất của thị trường. Ngược lại, nếu chỉ nhìn vào lượng hàng bán thu tiền mà quên mất hàng tặng, bộ phận kho vận sẽ tính thiếu số thùng cần bốc xếp lên xe tải lạnh.
Vì vậy, ở mọi khâu vận hành (từ lúc khách đặt hàng, kho giao hàng, đơn đang xử lý, đơn hủy cho đến hàng khách trả lại), dữ liệu luôn được tách bạch thành 4 nhóm sản lượng rõ ràng:
- Sản lượng hàng bán thương mại có thu tiền: Là số lượng hàng khách thực sự đặt mua và thanh toán tiền. Khi phân tích sức tiêu thụ của thị trường hoặc huấn luyện mô hình dự báo nhu cầu, bạn luôn phải dùng nhóm số liệu này.
- Sản lượng hàng khuyến mãi tặng kèm: Là số lượng hàng được tặng miễn phí đi kèm trong cùng một đơn mua hàng thương mại khi khách mua đạt định mức chương trình khuyến mãi.
- Sản lượng đơn xuất biếu tặng hoặc hàng mẫu: Là số lượng hàng nằm trong các đơn hàng xuất riêng không thu tiền (như biếu tặng đối tác, xuất hàng dùng thử, xuất bù hàng hư hỏng).
- Tổng sản lượng toàn bộ (gồm cả hàng bán và hàng tặng): Là tổng cộng tất cả số lượng hàng vật lý xuất ra. Khi tính sức chứa tủ đông, diện tích kho lạnh hoặc tải trọng xe giao hàng, bạn sử dụng nhóm tổng sản lượng này vì hàng tặng vẫn chiếm thể tích lưu trữ và vận chuyển thực tế như hàng bán.
3. Phân Tích Sâu: Giải Thích Chi Tiết Từng Cột Tiền Tệ, Giá Bán & Sản Lượng
Sau khi đã nắm rõ các nguyên tắc nghiệp vụ ở trên, phần dưới đây đi vào giải thích chi tiết từng tên cột dữ liệu cụ thể để bạn tra cứu chính xác khi phân tích hoặc đối chiếu số liệu:
3.1. Bảng Tra Cứu 4 Nguyên Tắc Cho 32 Cột Tiền Tệ, Đơn Giá & Ngân Sách
Bảng dưới đây làm rõ từng cột trong số 32 cột tài chính và giá bán theo đúng 4 nguyên tắc cốt lõi đã trình bày tại Mục 1:
| Tên Cột Dữ Liệu | Nhóm Nghiệp Vụ | 1. Thuế GTGT | 2. Nguồn Bảng Giá | 3. Chiết Khấu & Hàng Tặng | 4. Cấp Độ Đơn Giá & Tổng Tiền |
|---|---|---|---|---|---|
ordered_net_revenue | Đơn đặt hàng | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên dòng đơn hàng | Đã trừ chiết khấu; chỉ tính hàng bán thu tiền (hàng tặng có doanh thu bằng 0) | Tổng thành tiền đặt hàng cộng gộp trong ngày |
ordered_amount_before_discount | Đơn đặt hàng | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên dòng đơn hàng | Chưa trừ chiết khấu; chỉ tính hàng bán thu tiền (hàng tặng bằng 0) | Tổng thành tiền trước giảm giá trong ngày |
ordered_discount_amount | Đơn đặt hàng | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên dòng đơn hàng | Chính là số tiền chiết khấu giảm trực tiếp trên dòng hàng bán thu tiền | Tổng tiền chiết khấu trên đơn đặt trong ngày |
delivered_net_revenue | Đơn đã giao | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên dòng đơn phân bổ theo tỷ lệ giao | Đã trừ chiết khấu; chỉ tính phần đã giao thực tế của hàng bán thu tiền | Tổng thành tiền thực giao trong ngày |
delivered_amount_before_discount | Đơn đã giao | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên dòng đơn phân bổ theo tỷ lệ giao | Chưa trừ chiết khấu; chỉ tính phần đã giao thực tế của hàng bán thu tiền | Tổng thành tiền giao trước giảm giá trong ngày |
delivered_discount_amount | Đơn đã giao | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên dòng đơn phân bổ theo tỷ lệ giao | Chính là số tiền chiết khấu tương ứng với lượng hàng đã giao thành công | Tổng tiền chiết khấu của hàng đã giao trong ngày |
processing_net_revenue | Đơn đang xử lý | Trước thuế | Đơn giá thực tế của phần đơn hàng đang mở | Đã trừ chiết khấu; chỉ tính trên phần hàng bán thu tiền chưa bị hủy | Tổng thành tiền đơn đang xử lý trong ngày |
processing_approved_net_revenue | Đơn đang xử lý | Trước thuế | Đơn giá thực tế của dòng đơn hàng đã duyệt | Đã trừ chiết khấu; chỉ tính trên dòng hàng bán thu tiền đã được duyệt | Tổng thành tiền đơn đã duyệt trong ngày |
cancelled_net_revenue | Đơn hủy | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên dòng đơn phân bổ theo lượng hủy | Đã trừ chiết khấu; phản ánh giá trị hàng bán thu tiền bị hủy bỏ | Tổng thành tiền bị hủy trong ngày |
cancelled_lost_sales_net_revenue | Đơn hủy | Trước thuế | Đơn giá thực tế của lượng hủy gây mất doanh số | Đã trừ chiết khấu; doanh thu thực sự bị mất do kho hết hàng hoặc giao trễ | Tổng thành tiền hủy gây mất doanh số trong ngày |
cancelled_order_adjustment_net_revenue | Đơn hủy | Trước thuế | Đơn giá thực tế của lượng hủy điều chỉnh đơn | Đã trừ chiết khấu; giá trị giảm đi do sửa lại số lượng trên đơn hàng | Tổng thành tiền hủy điều chỉnh đơn trong ngày |
cancelled_technical_net_revenue | Đơn hủy | Trước thuế | Đơn giá thực tế của lượng hủy kỹ thuật | Đã trừ chiết khấu; giá trị đơn hủy do nhân viên đặt trùng hoặc tạo lại đơn | Tổng thành tiền hủy kỹ thuật trong ngày |
cancelled_unclassified_reason_net_revenue | Đơn hủy | Trước thuế | Đơn giá thực tế của lượng hủy chưa phân loại | Đã trừ chiết khấu; tính trên dòng hàng bán thu tiền có ghi chú chưa khớp chuẩn | Tổng thành tiền hủy chưa phân loại trong ngày |
cancelled_no_reason_net_revenue | Đơn hủy | Trước thuế | Đơn giá thực tế của lượng hủy thiếu lý do | Đã trừ chiết khấu; tính trên dòng hàng bán thu tiền bị hủy không ghi lý do | Tổng thành tiền hủy không ghi lý do trong ngày |
returned_net_revenue | Hàng trả lại | Trước thuế | Đơn giá thực tế trên đơn gốc của hàng trả lại | Đã trừ chiết khấu; chỉ tính giá trị trả lại của hàng bán thu tiền | Tổng thành tiền hàng khách trả lại trong ngày |
awaiting_return_net_revenue | Hàng trả lại | Trước thuế | Đơn giá thực tế của phiếu chờ thu hồi | Đã trừ chiết khấu; giá trị hàng bán thu tiền đang chờ nhận lại về kho | Tổng thành tiền hàng chờ trả về kho trong ngày |
erp_deleted_net_revenue | Kiểm toán nguồn | Trước thuế | Đơn giá giao dịch của dòng đơn đã bị xóa | Đã trừ chiết khấu; dòng đơn đã xóa bỏ nên không tính vào doanh thu thực | Tổng thành tiền của các dòng đã xóa trong ngày |
money_adjustment_net_revenue | Kiểm toán nguồn | Trước thuế | Bút toán kế toán điều chỉnh theo đơn giá tiền tệ (VND) | Chính là khoản tiền điều chỉnh chiết khấu hoặc công nợ, không kèm hàng hóa | Tổng số tiền điều chỉnh sổ sách trong ngày |
tax_rate | Danh mục sản phẩm | Tỷ lệ % thuế GTGT | Khai báo trong hồ sơ danh mục sản phẩm để tính bảng giá sau thuế | Áp dụng để tính thuế cho doanh thu hàng bán sau chiết khấu | Tỷ lệ phần trăm tính trên đơn giá hoặc tổng thành tiền |
product_mt_price_excl_vat | Danh mục sản phẩm | Trước thuế | Bảng giá tham chiếu kênh Siêu thị trong hồ sơ sản phẩm | Chưa trừ chiết khấu khuyến mãi; không áp dụng cho hàng tặng | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
product_mt_price_incl_vat | Danh mục sản phẩm | Sau thuế | Bảng giá tham chiếu kênh Siêu thị trong hồ sơ sản phẩm | Chưa trừ chiết khấu khuyến mãi; không áp dụng cho hàng tặng | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
list_price_excl_vat | Bảng giá | Trước thuế | Bảng giá chung toàn công ty theo ngày | Chưa trừ chiết khấu giao dịch hay khuyến mãi | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
list_price_incl_vat | Bảng giá | Sau thuế | Bảng giá chung toàn công ty theo ngày | Chưa trừ chiết khấu giao dịch hay khuyến mãi | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
list_price_excl_vat_per_carton | Bảng giá | Trước thuế | Bảng giá chung toàn công ty theo ngày | Chưa trừ chiết khấu giao dịch hay khuyến mãi | Đơn giá của 1 thùng hàng tiêu chuẩn |
channel_list_price_excl_vat | Bảng giá | Trước thuế | Bảng giá riêng theo kênh (Siêu thị, Tạp hóa…) | Chưa trừ chiết khấu giao dịch hay khuyến mãi | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
channel_list_price_incl_vat | Bảng giá | Sau thuế | Bảng giá riêng theo kênh (Siêu thị, Tạp hóa…) | Chưa trừ chiết khấu giao dịch hay khuyến mãi | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
list_price_current_excl_vat | Bảng giá | Trước thuế | Bảng giá chung hiện hành lúc xuất dữ liệu | Chưa trừ chiết khấu giao dịch hay khuyến mãi | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
list_price_current_incl_vat | Bảng giá | Sau thuế | Bảng giá chung hiện hành lúc xuất dữ liệu | Chưa trừ chiết khấu giao dịch hay khuyến mãi | Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
promo_max_discount_amount | Kế hoạch khuyến mãi | Trước thuế | Bảng giá đăng ký trong kế hoạch khuyến mãi | Chính là số tiền giảm giá khuyến mãi cao nhất trên 1 đơn vị | Số tiền giảm trên đơn giá 1 đơn vị sản phẩm lẻ |
promo_min_price_after_promo | Kế hoạch khuyến mãi | Sau thuế | Bảng giá bán khuyến mãi đăng ký tại chuỗi siêu thị | Đã trừ giảm giá khuyến mãi; mức giá bán thấp nhất tại quầy | Đơn giá sau khuyến mãi của 1 đơn vị lẻ |
promo_max_list_price | Kế hoạch khuyến mãi | Trước thuế | Bảng giá niêm yết gốc ghi trong hồ sơ khuyến mãi | Chưa trừ chiết khấu khuyến mãi (mốc giá gốc trước khi giảm) | Đơn giá niêm yết gốc của 1 đơn vị lẻ |
promo_daily_budget | Kế hoạch khuyến mãi | Trước thuế | Ngân sách tài trợ thương mại theo bảng giá khuyến mãi chuỗi | Ngân sách chi cho cả giảm giá chiết khấu và tặng hàng khuyến mãi | Tổng ngân sách thành tiền phân bổ cho 1 ngày |
Các cột ngân sách và chỉ tiêu doanh số tháng bổ sung: Ngoài 32 cột trọng tâm trên, trong bảng dữ liệu còn có các cột ngân sách khuyến mãi ngày toàn kênh siêu thị (
promo_mt_wide_daily_budget), ngân sách ngày theo danh sách cửa hàng chỉ định (promo_store_list_daily_budget), hạn mức ngân sách chiết khấu kế toán (order_promo_gl25_max_budget_total,order_promo_gl25_min_budget_remaining) và 6 cột chỉ tiêu doanh số tháng của Nhà phân phối (distributor_target_sell_in,distributor_target_sell_out,distributor_target_sell_in_wall,distributor_target_sell_in_non_wall,distributor_target_sell_out_wall,distributor_target_sell_out_non_wall). Toàn bộ các cột này đều là tổng số tiền trước thuế GTGT.
3.2. Bảng Đối Chiếu Các Cột Sản Lượng Hàng Bán Thu Tiền Và Hàng Tặng Theo Khâu Vận Hành
Để chọn đúng cột sản lượng khi viết truy vấn hoặc xây dựng mô hình, bạn có thể đối chiếu trực tiếp qua bảng phân loại dưới đây:
| Khâu Nghiệp Vụ | Tổng Sản Lượng Toàn Bộ (Bán + Tặng) | 1. Hàng Bán Thương Mại Có Thu Tiền | 2. Hàng Khuyến Mãi Tặng Kèm | 3. Đơn Xuất Biếu Tặng / Hàng Mẫu | 4. Dòng Hạch Toán Xuất Khuyến Mãi Nội Bộ |
|---|---|---|---|---|---|
| Đặt hàng | ordered_qtyordered_qty_carton | ordered_paid_qtyordered_paid_qty_cartonnet_commercial_ordered_qty_carton (bảng sạch) | ordered_foc_qtyordered_foc_qty_carton(Số dòng: ordered_foc_line_count, cờ: is_foc_line) | ordered_free_qtyordered_free_qty_carton(Số dòng: ordered_free_line_count, cờ: is_free_order) | ordered_erp_xkm_qty_carton(Số dòng: ordered_erp_xkm_line_count) |
| Đã giao hàng | delivered_qtydelivered_qty_carton | delivered_paid_qtydelivered_paid_qty_cartonnet_commercial_delivered_qty_carton (đã trừ trả hàng) | delivered_foc_qtydelivered_foc_qty_carton(Số dòng: delivered_foc_line_count) | delivered_free_qtydelivered_free_qty_carton(Số dòng: delivered_free_line_count) | delivered_erp_xkm_qty_carton |
| Đang xử lý | processing_qtyprocessing_qty_carton | Nằm trong tổng lượng đang xử lý (sau khi trừ cột hàng tặng và biếu tặng) | processing_foc_qty_carton | processing_free_qty_carton | Không tách cột riêng |
| Hủy đơn | cancelled_qtycancelled_qty_carton | Nằm trong tổng lượng đơn hủy (sau khi trừ cột hàng tặng và biếu tặng) | cancelled_foc_qty_carton | cancelled_free_qty_carton | Không tách cột riêng |
| Trả hàng | returned_qtyreturned_qty_carton | Nằm trong tổng lượng hàng trả (sau khi trừ cột hàng tặng và biếu tặng) | returned_foc_qty_carton | returned_free_qty_carton | Không tách cột riêng |